Bảng mã màu, code màu HTML, RGB, CMYK đúng chuẩn

Avatar CEO Nguyễn Sơn

Mã màu là ký hiệu số hoặc chữ dùng để gọi đúng một màu duy nhất, tránh tình trạng hai người cùng nói “xanh dương” nhưng hình dung ra hai sắc khác nhau trên màn hình và trên bản in. Bài viết tổng hợp bảng mã màu HTML/CSS, bảng 216 mã màu web an toàn, bảng mã màu tiếng Anh mở rộng, cùng bảng mã màu RGB và CMYK dùng riêng trong in ấn. Designer, lập trình viên web hoặc người tự chuẩn bị file in đều cần tra đúng bảng phù hợp trước khi gửi file, vì lệch hệ màu là nguyên nhân phổ biến khiến sản phẩm in ra không khớp bản thiết kế gốc. Với tem nhãn thật, có thể xem thêm quy trình in tem nhãn hàng hóa để hiểu cách xưởng kiểm soát mã màu từ file đến sản phẩm.

Mã màu HTML, CSS đọc như thế nào

Mã màu HTML/CSS phổ biến nhất ở định dạng HEX, viết bằng dấu # theo sau 6 ký tự (ví dụ #0073B7), mỗi cặp 2 ký tự tương ứng lần lượt kênh Đỏ, Xanh lá, Xanh lam theo hệ đếm cơ số 16 (từ 0 đến F). Ngoài HEX, thiết kế còn dùng hệ RGB (giá trị thập phân 0-255 mỗi kênh), hệ CMYK cho máy in offset, và hệ màu Pantone cho các đơn cần khớp đúng một màu thương hiệu cố định. Hai bảng dưới đây liệt kê mã màu HEX chuẩn HTML/CSS đang được dùng phổ biến nhất trong thiết kế web.

Bảng 216 mã màu web an toàn (Web-safe Colors)

Bảng mã màu web an toàn gồm 216 tổ hợp, mỗi kênh Đỏ – Xanh lá – Xanh lam chỉ nhận một trong 6 giá trị (FF, CC, 99, 66, 33, 00). Đây là tập mã màu hiển thị ổn định trên phần lớn màn hình đời cũ, vẫn được một số dự án web hoặc bảng hiệu chọn để tránh sai lệch màu giữa các thiết bị.

#FFFFFF #FFFFCC #FFFF99 #FFFF66 #FFFF33 #FFFF00
#FFCCFF #FFCCCC #FFCC99 #FFCC66 #FFCC33 #FFCC00
#FF99FF #FF99CC #FF9999 #FF9966 #FF9933 #FF9900
#FF66FF #FF66CC #FF6699 #FF6666 #FF6633 #FF6600
#FF33FF #FF33CC #FF3399 #FF3366 #FF3333 #FF3300
#FF00FF #FF00CC #FF0099 #FF0066 #FF0033 #FF0000
#CCFFFF #CCFFCC #CCFF99 #CCFF66 #CCFF33 #CCFF00
#CCCCFF #CCCCCC #CCCC99 #CCCC66 #CCCC33 #CCCC00
#CC99FF #CC99CC #CC9999 #CC9966 #CC9933 #CC9900
#CC66FF #CC66CC #CC6699 #CC6666 #CC6633 #CC6600
#CC33FF #CC33CC #CC3399 #CC3366 #CC3333 #CC3300
#CC00FF #CC00CC #CC0099 #CC0066 #CC0033 #CC0000
#99FFFF #99FFCC #99FF99 #99FF66 #99FF33 #99FF00
#99CCFF #99CCCC #99CC99 #99CC66 #99CC33 #99CC00
#9999FF #9999CC #999999 #999966 #999933 #999900
#9966FF #9966CC #996699 #996666 #996633 #996600
#9933FF #9933CC #993399 #993366 #993333 #993300
#9900FF #9900CC #990099 #990066 #990033 #990000
#66FFFF #66FFCC #66FF99 #66FF66 #66FF33 #66FF00
#66CCFF #66CCCC #66CC99 #66CC66 #66CC33 #66CC00
#6699FF #6699CC #669999 #669966 #669933 #669900
#6666FF #6666CC #666699 #666666 #666633 #666600
#6633FF #6633CC #663399 #663366 #663333 #663300
#6600FF #6600CC #660099 #660066 #660033 #660000
#33FFFF #33FFCC #33FF99 #33FF66 #33FF33 #33FF00
#33CCFF #33CCCC #33CC99 #33CC66 #33CC33 #33CC00
#3399FF #3399CC #339999 #339966 #339933 #339900
#3366FF #3366CC #336699 #336666 #336633 #336600
#3333FF #3333CC #333399 #333366 #333333 #333300
#3300FF #3300CC #330099 #330066 #330033 #330000
#00FFFF #00FFCC #00FF99 #00FF66 #00FF33 #00FF00
#00CCFF #00CCCC #00CC99 #00CC66 #00CC33 #00CC00
#0099FF #0099CC #009999 #009966 #009933 #009900
#0066FF #0066CC #006699 #006666 #006633 #006600
#0033FF #0033CC #003399 #003366 #003333 #003300
#0000FF #0000CC #000099 #000066 #000033 #000000

Nguồn: Bảng mã màu tiêu chuẩn HTML/CSS – W3C Web Colors.

Bảng mã màu tiếng Anh chuẩn mở rộng dùng trong thiết kế

Ngoài 216 mã web an toàn, HTML/CSS còn công nhận một bộ mã màu gọi bằng tên tiếng Anh (Extended Color Keywords) – có thể gõ thẳng tên màu vào code thay vì nhớ mã HEX. Toàn bộ tên màu chuẩn đang được trình duyệt hỗ trợ được liệt kê dưới đây, sắp theo thứ tự bảng chữ cái để dễ tra.

Tên màu (tiếng Anh) Mã HEX
AliceBlue #F0F8FF
AntiqueWhite #FAEBD7
Aqua #00FFFF
Aquamarine #7FFFD4
Azure #F0FFFF
Beige #F5F5DC
Bisque #FFE4C4
Black #000000
BlanchedAlmond #FFEBCD
Blue #0000FF
BlueViolet #8A2BE2
Brown #A52A2A
BurlyWood #DEB887
CadetBlue #5F9EA0
Chartreuse #7FFF00
Chocolate #D2691E
Coral #FF7F50
CornflowerBlue #6495ED
Cornsilk #FFF8DC
Crimson #DC143C
Cyan #00FFFF
DarkBlue #00008B
DarkCyan #008B8B
DarkGoldenrod #B8860B
DarkGray #A9A9A9
DarkGreen #006400
DarkKhaki #BDB76B
DarkMagenta #8B008B
DarkOliveGreen #556B2F
DarkOrange #FF8C00
DarkOrchid #9932CC
DarkRed #8B0000
DarkSalmon #E9967A
DarkSeaGreen #8FBC8F
DarkSlateBlue #483D8B
DarkSlateGray #2F4F4F
DarkTurquoise #00CED1
DarkViolet #9400D3
DeepPink #FF1493
DeepSkyBlue #00BFFF
DimGray #696969
DodgerBlue #1E90FF
FireBrick #B22222
FloralWhite #FFFAF0
ForestGreen #228B22
Fuchsia #FF00FF
Gainsboro #DCDCDC
GhostWhite #F8F8FF
Gold #FFD700
Goldenrod #DAA520
Gray #808080
Green #008000
GreenYellow #ADFF2F
HoneyDew #F0FFF0
HotPink #FF69B4
IndianRed #CD5C5C
Indigo #4B0082
Ivory #FFFFF0
Khaki #F0E68C
Lavender #E6E6FA
LavenderBlush #FFF0F5
LawnGreen #7CFC00
LemonChiffon #FFFACD
LightBlue #ADD8E6
LightCoral #F08080
LightCyan #E0FFFF
LightGoldenrodYellow #FAFAD2
LightGray #D3D3D3
LightGreen #90EE90
LightPink #FFB6C1
LightSalmon #FFA07A
LightSeaGreen #20B2AA
LightSkyBlue #87CEFA
LightSlateGray #778899
LightSteelBlue #B0C4DE
LightYellow #FFFFE0
Lime #00FF00
LimeGreen #32CD32
Linen #FAF0E6
Magenta #FF00FF
Maroon #800000
MediumAquaMarine #66CDAA
MediumBlue #0000CD
MediumOrchid #BA55D3
MediumPurple #9370DB
MediumSeaGreen #3CB371
MediumSlateBlue #7B68EE
MediumSpringGreen #00FA9A
MediumTurquoise #48D1CC
MediumVioletRed #C71585
MidnightBlue #191970
MintCream #F5FFFA
MistyRose #FFE4E1
Moccasin #FFE4B5
NavajoWhite #FFDEAD
Navy #000080
OldLace #FDF5E6
Olive #808000
OliveDrab #6B8E23
Orange #FFA500
OrangeRed #FF4500
Orchid #DA70D6
PaleGoldenrod #EEE8AA
PaleGreen #98FB98
PaleTurquoise #AFEEEE
PaleVioletRed #DB7093
PapayaWhip #FFEFD5
PeachPuff #FFDAB9
Peru #CD853F
Pink #FFC0CB
Plum #DDA0DD
PowderBlue #B0E0E6
Purple #800080
Red #FF0000
RosyBrown #BC8F8F
RoyalBlue #4169E1
SaddleBrown #8B4513
Salmon #FA8072
SandyBrown #F4A460
SeaGreen #2E8B57
SeaShell #FFF5EE
Sienna #A0522D
Silver #C0C0C0
SkyBlue #87CEEB
SlateBlue #6A5ACD
SlateGray #708090
Snow #FFFAFA
SpringGreen #00FF7F
SteelBlue #4682B4
Tan #D2B48C
Teal #008080
Thistle #D8BFD8
Tomato #FF6347
Turquoise #40E0D0
Violet #EE82EE
Wheat #F5DEB3
White #FFFFFF
WhiteSmoke #F5F5F5
Yellow #FFFF00
YellowGreen #9ACD32

Nguồn: Bảng mã màu tiêu chuẩn HTML/CSS – W3C Web Colors.

Bảng mã màu RGB sử dụng trong in ấn

Hệ màu RGB dùng trong thiết kế và in ấn

Hệ màu RGB (Red – Green – Blue) dùng để tạo màu cho màn hình điện tử (máy tính, điện thoại, tivi). RGB là hệ màu cộng (additive), kết hợp ánh sáng từ ba màu đỏ, xanh lá và xanh lam để tạo ra các màu khác nhau. Mỗi kênh màu được biểu thị bằng số từ 0 đến 255. 16 mã màu RGB cơ bản nhất dưới đây kèm mã HEX tương ứng, dùng để đối chiếu nhanh giữa file thiết kế trên máy tính và bản in thử.

Màu Mã HEX RGB (R,G,B)
Black (Đen) #000000 (0, 0, 0)
White (Trắng) #FFFFFF (255, 255, 255)
Red (Đỏ) #FF0000 (255, 0, 0)
Lime (Xanh lá) #00FF00 (0, 255, 0)
Blue (Xanh lam) #0000FF (0, 0, 255)
Yellow (Vàng) #FFFF00 (255, 255, 0)
Aqua (Xanh cyan) #00FFFF (0, 255, 255)
Fuchsia (Hồng cánh sen) #FF00FF (255, 0, 255)
Silver (Bạc) #C0C0C0 (192, 192, 192)
Gray (Xám) #808080 (128, 128, 128)
Maroon (Đỏ mận) #800000 (128, 0, 0)
Olive (Ô liu) #808000 (128, 128, 0)
Green (Xanh lá đậm) #008000 (0, 128, 0)
Purple (Tím) #800080 (128, 0, 128)
Teal (Xanh vịt) #008080 (0, 128, 128)
Navy (Xanh navy) #000080 (0, 0, 128)

Nguồn: Bảng mã màu tiêu chuẩn HTML/CSS – W3C Web Colors.

Bảng RGB trên đúng cho màn hình, nhưng máy in offset không phun ánh sáng mà phun mực – nên khi lên khuôn in thật, file phải quy đổi sang hệ CMYK ở phần tiếp theo.

Bảng mã màu CMYK sử dụng trong in ấn

Hệ màu CMYK là gì

Hệ màu CMYK (Cyan – Magenta – Yellow – Key/Black) là hệ màu trừ (subtractive), dùng cho máy in offset, in kỹ thuật số và in tem nhãn. Khác với RGB dùng ánh sáng, CMYK pha mực trên nền giấy trắng nên cùng một mã màu có thể ra sắc hơi khác nhau tùy loại giấy và máy in. Vì vậy bảng tóm tắt dưới đây chỉ nêu 5 giá trị CMYK gốc (mực nguyên chất) để tra nhanh, còn bảng quy đổi CMYK đầy đủ cho từng màu đã có sẵn tại bài Hệ màu CMYK là gì, phân biệt CMYK và RGB.

Màu gốc CMYK (C, M, Y, K)
Đen tuyệt đối (K) 0, 0, 0, 100
Trắng nền giấy 0, 0, 0, 0
Cyan nguyên chất 100, 0, 0, 0
Magenta nguyên chất 0, 100, 0, 0
Yellow nguyên chất 0, 0, 100, 0

4 giá trị C/M/Y/K tính theo thang phần trăm mực (0-100%).

Vai trò của bảng mã màu trong thiết kế và in ấn

Đảm bảo độ chính xác màu sắc

Mã màu cho phép nhà thiết kế, lập trình viên và xưởng in cùng nhìn vào một con số duy nhất thay vì mô tả màu bằng lời. Khi file thiết kế ghi rõ #0073B7 thay vì “xanh dương đậm”, máy in và màn hình đều đọc đúng một giá trị, giảm hẳn tình trạng duyệt màu qua lại nhiều lần trước khi lên khuôn.

Phù hợp với từng mục đích thiết kế

RGB phù hợp cho thiết kế hiển thị trên màn hình điện tử, giao diện web, vì thiết bị phát ánh sáng. HTML/CSS dùng mã HEX để lập trình giao diện web thống nhất với bản thiết kế gốc. CMYK dành cho máy in offset và in kỹ thuật số. Pantone dùng khi cần khớp đúng một màu thương hiệu cố định trên nhiều chất liệu khác nhau, không phụ thuộc máy in hay màn hình hiển thị.

Hỗ trợ chuyển đổi giữa RGB và CMYK khi in ấn

Chuyển từ RGB sang CMYK thường gây sai lệch màu do phạm vi màu (gamut) của hai hệ khác nhau – một số màu neon rực trên RGB không có mực CMYK nào pha đúng được. Có mã màu tham chiếu, nhà thiết kế biết trước màu nào an toàn khi in, màu nào cần đổi phương án trước khi gửi file, thay vì phát hiện lệch màu sau khi in thử.

Rút ngắn thời gian làm việc với màu

Có sẵn bảng mã màu, nhà thiết kế lưu và gọi lại đúng màu đã dùng cho một dự án thay vì dò lại bằng mắt, đặc biệt hữu ích với dự án cần lặp lại cùng một bộ màu thương hiệu trên nhiều ấn phẩm khác nhau.

Chọn hệ màu theo mục đích sử dụng

Nhầm hệ màu ngay từ đầu là lý do phổ biến khiến file phải làm lại. Bảng sau tóm tắt nên dùng hệ màu nào cho từng mục đích cụ thể, để tránh nhầm giữa file dùng để lên web và file gửi đi in.

Hệ màu Dùng khi nào Ví dụ ứng dụng
HTML/CSS (HEX) Lập trình giao diện web, đồng bộ màu code với file thiết kế Website, ứng dụng, banner online
RGB Thiết kế hiển thị trên màn hình, chưa cần gửi in Slide, video, giao diện app
CMYK File chuẩn bị lên khuôn in offset hoặc in kỹ thuật số Tem nhãn, bao bì, catalogue
Pantone Cần khớp đúng một màu thương hiệu trên nhiều chất liệu Logo, bộ nhận diện thương hiệu

📝 Cần in tem nhãn đúng mã màu trong file thiết kế của bạn?

Xưởng In Sơn Nguyên đối chiếu mã màu trong file thiết kế với máy in offset Nikel FS350, kiểm soát sai lệch màu ở mức Delta E ≤ 2 trước khi lên khuôn in tem nhãn. Gửi file thiết kế nhận báo giá trong 2 giờ.

💬 Zalo tư vấn 
📞 097 926 2230

Bảng mã màu thương hiệu các nền tảng mạng xã hội phổ biến

Khi thiết kế tem nhãn hoặc ấn phẩm có gắn icon mạng xã hội (kèm fanpage, kênh bán hàng), nên dùng đúng mã màu thương hiệu của từng nền tảng thay vì tô màu tùy ý, để icon giữ được độ nhận diện quen thuộc với người xem. Mã HEX chính thức của các nền tảng phổ biến nhất được liệt kê trong bảng sau.

Nền tảng Mã HEX
Facebook #1877F2
Twitter (X) #1DA1F2
Pinterest #E60023
LinkedIn #0A66C2
Digg #000000
Tumblr #36465D
Reddit #FF4500
Weibo #E6162D
WhatsApp #25D366
Blogger #FF7800
Amazon #FF9900
Gmail #EA4335
MySpace #000000
Line #00C300
Flipboard #E12828
Viber #7360F2
Telegram #26A5E4
Instagram #E4405F
YouTube #FF0000
Vimeo #1AB7EA
Github #181717
Skype #00AFF0
Snapchat #FFFC00

Mã màu thương hiệu tham khảo bộ nhận diện công khai của từng nền tảng, có thể thay đổi theo thời điểm cập nhật thương hiệu. Cần in đúng mã màu thương hiệu trên tem nhãn thật, xem thêm dịch vụ in tem nhãn hàng hóa.

CÔNG TY CỔ PHẦN IN SƠN NGUYÊN

Từ 2013, In Sơn Nguyên kiểm soát sai lệch mã màu bằng máy in offset Nikel FS350 (6 màu, đồng bộ Delta E ≤ 2), giúp mã màu trên file thiết kế khớp đúng với tem nhãn in ra thay vì chỉ ước lượng bằng mắt. Xem thêm quy trình in tem nhãn hàng hóa để chuẩn bị file trước khi gửi in.

Địa chỉ: Đội 8, thôn Vĩnh Trung, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội
Hotline / Zalo: 097 926 2230